Việt phục Remix

Sổ tay Việt phục

Sáu loại áo truyền thống của người Việt qua ba miền: nguồn gốc, cấu tạo, ý nghĩa và cách remix sao cho vẫn giữ được đặc trưng. Thông tin được gắn nhãn độ tin cậy và ghi nguồn tham khảo.

  1. Áo dài

    Hai tà dài, xẻ hông, mặc cùng quần

    Áo dài hiện đại ôm thân, hai tà trước sau dài quá gối, xẻ hai bên hông từ eo, mặc cùng quần dài. Đây là trang phục được xem như biểu tượng văn hóa của Việt Nam.

    Định hình từ thập niên 1930, phát triển đến nay · Cả nước

  2. Áo tứ thân

    Bốn vạt, mặc ngoài yếm, thắt lưng buộc trước

    Áo tứ thân gồm bốn vạt: hai vạt sau khâu liền ở sống lưng, hai vạt trước để buông hoặc buộc vào nhau. Áo mặc ngoài chiếc yếm, cùng váy dài và thắt lưng lụa. Hình ảnh quen thuộc với vùng Kinh Bắc và dân ca quan họ.

    Phổ biến ở Bắc Bộ nhiều thế kỷ, đến đầu thế kỷ 20 · Bắc Bộ

  3. Áo ngũ thân

    Năm thân, cổ đứng, cài khuy bên phải

    Áo ngũ thân có bốn thân chính và một thân con nằm dưới vạt trước, cổ đứng, cài khuy chéo sang bên phải, dáng suông rộng hơn áo dài. Cả nam và nữ đều mặc. Đây là tiền thân trực tiếp của áo dài.

    Từ năm 1744 ở Đàng Trong, phổ biến cả nước thời Nguyễn · Cả nước

  4. Áo bà ba

    Áo ngắn ngang hông, xẻ tà, gắn với Nam Bộ

    Áo bà ba dáng ngắn ngang hông, không cổ hoặc cổ tròn thấp, xẻ hai bên hông, hàng nút giữa ngực, thường có túi. Mặc cùng quần dài, khăn rằn và nón lá. Đây là trang phục lao động quen thuộc của người Nam Bộ.

    Phổ biến ở Nam Bộ từ cuối thế kỷ 19 · Nam Bộ

  5. Áo nhật bình

    Cổ bình lĩnh rộng phủ vai, trang phục cung đình Huế

    Áo nhật bình là trang phục của nữ giới trong hoàng tộc và giới quý tộc triều Nguyễn, nổi bật với cổ áo rộng, phẳng, phủ xuống vai và ngực, tay áo rộng, thường thêu hoa văn tinh xảo.

    Triều Nguyễn, thế kỷ 19 – đầu 20 · Trung Bộ

  6. Áo tấc

    Áo ngũ thân tay thụng, dùng làm lễ phục

    Áo tấc có cấu trúc của áo ngũ thân nhưng tay áo rộng và dài, thân áo dài tới gần mắt cá. Đây là lễ phục, thường thấy trong cưới hỏi, tế lễ ở đình làng và các nghi thức trang trọng.

    Thời Nguyễn đến đầu thế kỷ 20, nay dùng trong lễ nghi · Cả nước

Mặc gì cho dịp nào

Tết Nguyên Đán
Áo dài, Áo ngũ thân, Áo tấc. Màu đỏ, vàng, hồng gợi may mắn đầu năm. Áo ngũ thân và khăn vấn đang là lựa chọn được nhiều bạn trẻ yêu thích khi đi chúc Tết.
Kỷ yếu, tốt nghiệp
Áo dài, Áo ngũ thân, Áo bà ba, Áo tứ thân. Nhóm bạn có thể chọn cùng kiểu áo nhưng khác màu để ảnh tập thể hài hòa. Remix được, miễn các chi tiết đặc trưng còn nguyên.
Làm khách đám cưới
Áo dài, Áo ngũ thân. Khách mời nên tránh đỏ rực và khăn mấn để không trùng cô dâu. Tông pastel hoặc xanh ngọc vừa lịch sự vừa nổi bật.
Đi chùa, lễ đầu năm
Áo dài, Áo ngũ thân, Áo bà ba. Ưu tiên kín đáo, màu nhã, giày dễ tháo khi vào chánh điện. Hạn chế phụ kiện ồn ào và kính râm trong điện thờ.
Lễ hội dân gian
Áo tứ thân, Áo bà ba, Áo ngũ thân. Hội Lim, hội làng là dịp đẹp nhất cho áo tứ thân, nón quai thao, thắt lưng hoa lý. Ở Nam Bộ, bà ba và khăn rằn là lựa chọn gần gũi.
Sự kiện văn hóa ở trường
Áo dài, Áo tứ thân, Áo ngũ thân, Áo bà ba, Áo nhật bình. Hãy chuẩn bị một câu giới thiệu ngắn về trang phục mình mặc. Remix sáng tạo được khuyến khích nếu bạn giải thích được ý tưởng.
Dạo phố, chụp ảnh phố cổ
Áo dài, Áo bà ba, Áo ngũ thân. Hội An hợp màu vàng, xanh ngọc; Huế hợp tím và trắng; Hà Nội mùa thu hợp nâu, be. Đây là dịp thoải mái nhất để remix.
Trung thu
Áo bà ba, Áo tứ thân, Áo dài, Áo ngũ thân. Màu tươi ấm hợp với đèn lồng. Tránh vạt áo quá dài nếu phải cầm đèn, rước đèn.

Màu sắc và ý nghĩa

  • Đỏ sonMàu may mắn, gắn với Tết và cưới hỏi.
  • Hồng đàoMàu hoa đào ngày xuân miền Bắc, trẻ trung, dịu.
  • Hồng cánh senTươi, nổi bật, gợi hoa sen mùa hạ.
  • Vàng hoa hòeMàu nhuộm từ hoa hòe, dùng trong tranh Đông Hồ. Vàng thẫm từng là màu dành cho vua triều Nguyễn.
  • Xanh hoa lýMàu thắt lưng quen thuộc của áo tứ thân.
  • Xanh ngọcTươi mát, hợp phố Hội An và tiệc cưới.
  • Xanh lamTrầm tĩnh, thanh lịch, hợp sự kiện trang trọng.
  • Xanh chàmMàu nhuộm lá chàm, bền màu, gần gũi đời sống lao động.
  • Tím HuếGắn với Huế, gợi sự dịu dàng, thủy chung.
  • Nâu nonMàu nhuộm củ nâu của áo tứ thân thường ngày, mộc mạc.
  • Đen lãnhMàu lãnh Mỹ A Tân Châu, bóng và sang.
  • Trắng ngàTinh khôi, áo dài nữ sinh. Toàn trắng kèm khăn trắng có thể gợi tang lễ.
  • Xám troTrung tính, nhã nhặn, hợp không gian chùa chiền.

Hoa văn

  • Hoa sen. Thanh khiết, gắn với Phật giáo và được xem là quốc hoa không chính thức.
  • Mai, đào. Mùa xuân, sự khởi đầu may mắn.
  • Mây, hạc. Trường thọ, thanh cao.
  • Phượng. Biểu tượng cao quý, gắn với nữ giới trong cung đình.
  • Rồng. Quyền uy. Rồng năm móng từng dành riêng cho vua.Cân nhắc khi dùng làm trang phục thường ngày.
  • Trống đồng. Họa tiết mặt trời, chim Lạc từ văn hóa Đông Sơn.Họa tiết mang tính biểu tượng quốc gia, nên dùng trang trọng.
  • Kẻ rằn. Họa tiết ca rô của khăn rằn Nam Bộ.
  • Thổ cẩm. Họa tiết dệt của các dân tộc thiểu số.Mỗi dân tộc có hoa văn riêng; nên ghi rõ nguồn và tránh hoa văn mang ý nghĩa tín ngưỡng.

Phụ kiện truyền thống

  • Nón lá. Phổ biến cả ba miền. Nón bài thơ Huế có hình và thơ lồng giữa hai lớp lá.
  • Nón quai thao. Nón mặt phẳng, vành rộng, quai tua rua. Gắn với lễ hội và quan họ vùng Kinh Bắc.
  • Khăn vấn. Khăn quấn tròn quanh đầu của phụ nữ, mặc cùng áo ngũ thân, áo dài.
  • Khăn đóng. Khăn xếp sẵn thành vành, thường của nam giới khi mặc áo ngũ thân, áo tấc.
  • Khăn mỏ quạ. Khăn vuông gấp chéo, mũi khăn nhọn trên trán như mỏ quạ. Đi cùng áo tứ thân.
  • Khăn mấn. Khăn vành lớn, ngày nay thường là phụ kiện của cô dâu mặc áo dài cưới.
  • Thắt lưng lụa. Dải lụa buộc eo, đuôi buông trước. Đặc trưng áo tứ thân.
  • Khăn rằn. Khăn ca rô Nam Bộ, có liên hệ với khăn krama của người Khmer.
  • Kiềng bạc. Vòng cổ bạc, trang sức truyền thống.
  • Trâm cài tóc. Trâm gỗ hoặc bạc cài búi tóc.
  • Túi gấm. Túi nhỏ bằng gấm, hợp dịp Tết, lễ.